Home
CÁC TIÊU CHUẨN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

CÁC TIÊU CHUẨN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

& CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ÁP DỤNG

 SA 8000, BSCI, WRAP, CSR, SEDEX/SMETA, ISO 26000, WRAP, BETTER WORK, ICS, RBA (trước đây là  EICC), IWAY (IKEA), ILS FAMA (DISNEY )

 

Hiện tại, Việt Nam đang ngày càng đóng vai trò quan trọng của chuỗi cung ứng toàn cầu. Nhiều thương hiệu lớn trong nhiều lĩnh vực (Samsung, Apple, Nike, Adidas, Costco, Target, Wallmart,  …) đã chọn Việt nam là một mắc xích trong chuỗi cung ứng toàn cầu của họ.

Khi làm việc với các khách hàng có thương hiệu lớn, khách hàng luôn yêu cầu doanh nghiệp sản xuất gia công đáp ứng các yêu cầu về trách nhiệm xã hội đề ra của các khách hàng. Đó là một thách thức lớn & là một điều bắt buộc nếu doanh nghiệp muốn tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của đối tác.

Để vượt qua các cuộc đánh giá của khách hàng về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp sẽ được yêu cầu nhiều thay đổi cả về nhận thức & thực tiễn sản xuất, quản trị để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

1.Trách nhiệm xã hội (Corporate social responsibility - CRS) là gì?

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ( CSR) là trách nhiệm của tổ chức đối với những tác động của các quyết định và hoạt động của tổ chức đến xã hội và môi trường thông qua sự minh bạch và hành vi đạo đức nhằm:

  • Đóng góp cho sự phát triển bền vững, bao gồm cả sự lành mạnh và thịnh vượng của xã hội;
  • Tính đến những mong muốn của các bên liên quan;
  • Phù hợp với luật pháp và nhất quán với chuẩn mực ứng xử quốc tế;
  • Tích hợp trong toàn bộ tổ chức và thực thi trong các mối quan hệ của tổ chức.

(Theo ISO 26000:2013)

Trách nhiệm xã hội là một yêu cầu rõ ràng của khách hàng trong văn hoá tiêu dùng hiện nay – đặc biệt tại các quốc gia phát triển như Châu Âu, Châu Mỹ. Tại Việt Nam, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng được xã hội, người tiêu dùng quan tâm & là 1 nhân tố quyết định lựa chọn thương thiệu khi mua hàng (Ví dụ: Khách hàng xa lánh thương hiệu Vedan sau vụ gây ô nhiễm sông Thị vải )

Môi trường Internet với các phán xét của công chúng, của khách hàng cũng là một nhân tố giúp việc xây dựng trách nhiệm xã hội trong hoạt động của doanh nghiệp được nâng cao hơn.

Theo thống kê của Reputation Insitute (2017), một tổ chức nghiên cứu danh tiếng của các thương hiệu, có tới “91,4% khách hàng quyết định lựa chọn mua sản phẩm từ thương hiệu có tiếng là có trách nhiệm với xã hội”, và “84,3% khách hàng tin tưởng vào những doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội khi doanh nghiệp đó rơi vào khủng hoảng lòng tin”.

Tầm quan trọng của CSR với doanh nghiệp

(Nguồn: (C) 2017 Reputation Insititute)

2. Các yêu cầu về trách nhiệm xã hội

Trên thế giới có nhiều tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội của các tổ chức, quốc gia khác nhau như ở bảng dưới:

Document

SA 80001

AA 1000 AS

AA 1000 APS

AA 1000 SES

BSCI - Business Social Compliance Initiative

ISO 26000

SEDEX SMETA 6.1

IQNet SR 10

NBR 16001

Tổ chức phát hành

 

SAI – Social Accountability

 International

Accountabiliy

FTA – Foreign Trade Association

ISO – International Organization for Standardization

Model Sedex Members Ethical Trade Audit - SMETA

IQnet

ABNT

Quốc gia

USA

England

Belgium

Switzerland

England

Switzerland

Brazil

Năm phát 2--hành

1997

2003

2003

2010

2010

2011

Phiên bản hiện tại

2014

2019

2018

2010

2019

2011

2012

Cấp giấy chứng nhận

Yes

Not

Not

Not

Not

Yes

Yes

Mục tiêu

Cải tiến điều kiện làm việc trên thế giới

Đảm bảo sự tin cậy và chất lượng của việc thực thi bền vững và báo cáo & khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan

Sự tham gia của người lao động và sự cải thiện điều kiện làm việc trong chuỗi cung ứng trên toàn thế giới

 

Mô hình quản lý trách nhiệm xã hội vì sự bền vững.

Đánh giá chuỗi cung ứng

 

Hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội vì sự phát triển bền vững.

Góp phần vì sự phát triển bền vững.

  • SMETA – là một hướng dẫn cách đánh giá trách nhiệm xã hội của các thành viên Sedex

Các tiêu chuẩn ngành hay của tập đoàn khác

 

Document

 WRAP

BETTER WORK

ICS

RBA (trước đây làEICC)

 IWAY

 

ILS FAMA

 

Tổ chức phát hành

 

Worldwide Responsible Accredited Production

là chương trình hợp tác đặc biệt giữa Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC), một thành viên của Nhóm Ngân hàng Thế giới (WBG)

Initiative for Comlianceand Sustainability (ICS) là một sáng kiến đa ngành về kiểm toán xã hội và môi trường

The Responsible Business Alliance

IKEA

DISNEY

Quốc gia

USA

Tổ chức quốc tế

Pháp

USA

Thụy Điển

USA

Năm phát hành

2000

2009

1998

2004

-

1996

Phiên bản hiện tại

-

-

-

6.0

5.2 (2016)

2019

Mục tiêu

Áp dụng trong ngành Dệt/ May

Chương trình kết nối người lao động, doanh nghiệp và các đơn vị Chính Phủ với nhau nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động và thúc đẩy tính cạnh tranh trong ngành may mặc.

Áp dụng trong các ngành dệt may, quần áo, bazar, giải trí, nội thất, đồ đạc, thiết bị, thiết bị và thực phẩm với mục đích cải thiện điều kiện làm việc dọc theo chuỗi cung ứng toàn cầu

Liên minh công nghiệp trên thế giới dành riêng cho trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

(thường áp dụng trong ngành điện tử, bán lẻ, ô tô và đồ chơi)

Yêu cầu tối thiểu về môi trường và xã hội &điều kiện làm việc khi mua sản phẩm, vật liệu và dịch vụ của IKEA.

Đánh giá sự phù hợp của điều kiện lao động của các nhà cung cấp, nhà máy sản suất sản phẩm của Disney

 

3. So sánh 1 số tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội

a. Tương quan của các yêu cầu & hướng dẫn giữa các tiêu chuẩn quản lý về TNXH

*Do các tiêu chuẩn này không có bản dịch chính thức nên chúng tôi dùng tiếng Anh cho dễ tham chiếu tiêu chuẩn

Topic / Requirement /Guidelinea Standard

SA 8000:2014

BSCI:2014

ISO 26000:2010

SR-10: 2011

 NBR 16001:2012

Compliance with Legal (Phù hợp với yêu cầu pháp luật)

Requirements and Conventions

(Các yêu cầu & quy ước)

Section II

 

Code Observance

 

4.6. Respect for the

Rule of Law

4.7. Respect for

International Norms of

4.8. Respect for

Human Rights

 

5.5. Legal and Others

8.4. Evaluation of

Legal Compliance

 

3.3.5. Legal and

Other Requirements

and 3.6.2 Evaluation of Compliance with Legal and Other Requirements

Child Labour

(Lao động trẻ em)

 

1. Child Labour

 

No Child Labour

Special Protection for

Young Workers

6.3.10. Human

Rights: Fundamental

Principles and Rights

at Works

6.3.10.1.General

6.3.10.2.Description of the issue

6.3.10.3. Related

Actions and Expectations

7.3.4. Child Labour

-

Forced Labour

(Lao động cưỡng bức)

 

2. Forced or

 

Compulsory Labour

No Bonded Labour

No Precarious

6.3.10. Human

Rights: Fundamental

Principles and Rights

at Works 6.3.10.1.

6..3.10.2

6.3.10.3.

7.3.3. Forced Labour

-

Health and Safety

(Sức khỏe – An Toàn)

 

3. Health and Safety

 

Occupational Health and Safety

6.4.6. Labour Practices

Issue: Health and

Safety at Work

7.3.5. Health and Safety

-

Freedom of Association and

right to representativeness

(Tự do lập hội và

quyền đại diện)

4. Freedom of

Association & Right to Collective Bargaining

The rights of Freedom of Association and collective Bargaining

6.3.10 Human

Rights: Fundamental

Principles and Rights

at Works 6.3.10.1.-

6.3.10.2- 6.3.10.3.

7.3.7. Association and

-

Discrimination

(Sự phân biệt đối xử)

5. Discrimination

No Discrimination

6.3.7. Human Rights:

Discrimination and

Vulnarable Groups

6.3.10 Human

Rights: Fundamental

Principles and Rights

at Works 6.3.10.1.

6.3.10.2

6.3.10.3

7.3.1. Nondiscrimination

-

Disciplinary Practices

(Thực hành kỷ luật)

6. Disciplinary practices

-

-

7.3.12. Respect for Employee Dig

-

Working Hours

(Giờ làm việc)

7. Working Hours

Decent Working Hours

-

-

-

Remuneration

8. Remuneration

Fair Remuneration

-

7.3.8. Work Conditions and Wages

-

Employment contract

(Hợp đồng lao động )

 

8.5. Remuneration

9.10. Management

of Suppliers and contractors

-

-

-

-

 

b.Các vấn đề/ yêu cầu và sự tương quan với các quy trình thực hiện và duy trì hệ thông quản lý trách nhiệm xã hội.

Topic / Requirement /Guideline a standard

 

SA 8000:2014

BSCI:2014

ISO 26000:2010

SR-10: 2011

NBR 16001:2012

Social Responsibility Policy

(Chính sách trách nhiệm xã hội)

9.1. Policies, Procedures

and Records

-

-

3.2. Social responsibility

policie

-

Internal communication

(Giao tiếp nội bộ)

9.2. Social Performance Team

9.5. Internal Involvement

and Communication

9.6. Complaint

Management and resolution

4.3.6. Communicate

engagement outputs and

action plan

6.4.5. Labour

practices: Social dialogue

3.4.3. Comunication

 

Critical analysis of the

management system

(Phân tích yếu điểm của hệ thống quản lý)

 

9.1.7. Policies,

Procedures and Records

9.4.3. Monitoring

-

-

3.6.5. Top management analysis

-

Treatment of complaints

/ Corrective and

preventive actions

(Xử lý phàn nàn / Hành động khắc phục phòng ngừa)

9.6. Complaint

Management and resolution

9.8. Corrective and

Preventive Actions

-

6.3.6. Human rights:

Resolving grievances

 

3.4.4. Treatment of

conflicts or disputes

3.6.3. Non-compliance

and corrective and

preventive actions

 

Workers Involvement and Protection

Responsibility and Authority

(Trách nhiệm và quyền hạn)

 

9.2. Social Performance team

-

-

3.3.7. Resources, roles,

responsibilities and authorities

-

Planning and Monitoring

of the Management

System (indicators and

internal audit).

Hoạch định và giám sát hệ thống quản lý (các chỉ số & đánh giá nội bộ)

9.4. Monitoring

 

4.1.5. Establish Indicators

-

3.6.1. Monitoring and measurement

3.6.4. Internal audit

-

Training and qualifcation

(Đào tạo & trfinh độ)

 

9.9. Training and

Capacity Building

 

 

3.4.1. Competence,

training and awareness

 

Workers Involvement and Protection

Commitment of top management

(Cam kết của Ban lãnh đạo cao nhất)

9.1. Policies, Procedures

and Records

9.2. Social Performance team

-

-

-

 

Control of documents

and records

(kiểm soát tài liệu và hồ sơ)

9.1.6. Policies,

Procedures and Records

-

-

3.5. Documentation requirements

3.5.1. General

3.5.2. Manual of the

social responsibility

management system

3.5.3. Documents control

3.5.4. Records control

 

 

4. Cách bước xây dựng & áp dụng các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội

Hiện nay có hai xu hướng áp dụng các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội tại Việt Nam: chủ động & được yêu cầu.

Chủ động đến từ các công ty tự nhận thấy trách nhiệm xã hội là một phần vai trò của doanh nghiệp với xã hội & tự nhận thấy các khía cạnh tích cực từ việc áp dụng các hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội với khách hàng, thị trường trong định hướng phát triển tương lai của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp được yêu cầu phải đáp ứng các yêu cầu về trách nhiệm xã hội từ khách hàng như đáp ứng SA8000, ISO 26000, WRAP, BETTER WORK với các công ty may mặc, RBA với các công ty điện tử, bán lẻ, ô tô và đồ chơi.

Dù là doanh nghiệp chủ động hay được yêu cầu, việc xây dựng & áp dụng các yêu cầu về trách nhiệm xã hội tại doanh doanh đều theo một trình tự sau:

1.Xác định tiêu chuẩn/ yêu cầu về TNXH cần áp dụng

Do khách hàng chỉ định yêu cầu hay tiêu chuẩn phải áp dụng hoặc Doanh nghiệp dựa trên chiến lược thị trường hiện tại & tương lai để chọn lựa tiêu chuẩn phù hợp với mong muốn của KH và cả BGĐ.

Ở bước này, nếu doanh nghiệp không có kinh nghiệm & quá mới với các yêu cầu về TNXH, không biết bắt đầu từ đâu thì hãy tìm đến 1 đơn vị tư vấn – người có kinh nghiệm về xây dựng hệ thống quản lý TNXH sẽ là giải pháp hợp lý để được hướng dẫn các bước đi hợp lý, các triển khai, chuẩn bị nguồn lực để tiến hành các bước tiếp theo.

2. Tìm tiêu chuẩn gốc – cập nhật mới nhất

Mua hay tìm trên các trang của tổ chức phát hành để tìm các tài liệu cập nhật nhất của tiêu chuẩn.

3.Nghiên cứu tiêu chuẩn & cách áp dụng các yêu cầu tại doanh nghiệp

Doanh nghiệp hay tư vấn sẽ tìm hiểu khoảng GAP giữa hiện trạng thực tế & các yêu cầu để chuẩn bị kế hoạch triển khai áp dụng.

Lập nhóm triển khai xây dựng & hướng dẫn áp dụng

4.Đào tạo về tiêu chuẩn cho các đối tượng liên quan

Tiến hành đào tạo các điều cơ bản của các yêu cầu đến nhóm triển khai, cho các phòng ban bộ phận liên quan.

5. Lập kế hoạch triển khai áp dụng các yêu cầu

Xây dựng kế hoạch cụ thể các đáp ứng các yêu cầu:

  • Chuẩn bị nguồn lực
  • Đào tạo nhận thức về TNXH
  • Xây dựng tài liệu: các quy định, quy trình, hướng dẫn thực thi, biểu mẫu đáp ứng các yêu cầu về TNXH
  • Hướng dẫn áp dụng các tài liệu – chỉnh sửa tài liệu khi cần thiết
  • Tự kiểm tra- đánh giá việc thực hiện áp dụng
  • Cải tiến – chỉnh sửa các phát hiện từ việc tự kiểm tra

6. Triển khai -áp dụng

  • Hướng dẫn các phòng ban bọ phận xây dựng tài liệu: các quy định, quy trình, hướng dẫn thực thi, biểu mẫu đáp ứng các yêu cầu về TNXH
  • Hướng dẫn áp dụng các tài liệu – chỉnh sửa tài liệu khi cần thiết

7. Tự đánh giá sau khi áp dụng

Doanh nghiệp tự tổ chức để đánh giá việc áp dụng & để tìm ra các điểm chưa hoàn chỉnh để giúp cải tiến hơn khả năng áp dụng các yêu cầu về TNXH tại doanh nghiệp.

8. Chỉnh sửa các điểm chưa hoàn chỉnh

Các phát hiện sau khi tự kiểm tra sẽ được phân tích tìm biện pháp, nguyên nhân & sẽ chỉnh sửa hoàn chỉnh.

9. Đánh giá chứng nhận (bên thứ 3 hoặc KH) & Đạt các yêu cầu

Sau khi mọi yêu cầu về TNXH theo tiêu chuẩn hay yêu cầu KH được thực hiện đầy đủ. Doanh nghiệp sẽ mời KH hay bên thứ 3 đến đánh giá.

KH hay bên thứ 3 đến đánh giá việc áp dụng các yêu cầu vào thực tiễn SX kinh doanh của đơn vị. Đây là việc đánh giá thực tiễn áp dụng nên các chuyên gia đánh giá sẽ sử dụng nhiều kỹ năng: như quan sát – xem các tài liệu, hồ sơ phát sinh nhưng đặc biệt họ luôn phỏng vấn kín công nhân để xác thực các yêu cầu về trách nhiệm xã hội: lương, xử phạt, giờ làm & các vấn đề khác ,… để xác thực các tính chính xác của thông tin họ nhận được. Đây luôn là một thách thức khó vượt qua nhất.

Nếu doanh nghiệp vượt qua mọi yêu cầu từ KH hay bên thứ 3- DN sẽ được cấp giấy chứng nhận đã vượt qua.

Kết thúc chu trình xây dựng & áp dụng.

(Sưu tầm: Lead Auditer' QMS  Đỗ Sơn Bình)